20/10/2020 0

Những điều cần biết về hợp đồng mua bán nhà đất 2020 mới nhất

Những điều cần biết về hợp đồng mua bán nhà đất 2020 mới nhất

Để hoàn tất thủ tục mua, bán nhà không thể thiếu hợp đồng mua bán nhà đất. Mỗi năm lại có những điều khoản mới cập nhật trong bản hợp đồng, vậy bạn đã biết những điều cần biết về hợp đồng mua bán nhà đất 2020 mới nhất chưa? Cùng đọc bài viết để tham khảo thêm nhé.

Hợp đồng mua bán nhà đất 2020 là gì ?

Hợp đồng mua bán nhà đất là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng nhà đất khi chúng ta quyết định mua, bán nhà đất.

Hợp đồng mua bán nhà đất là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có.

Hay nói cách khác hợp đồng mua bán nhà đất là giấy thỏa thuận giữa bên bán và bên mua nhà đất. Bên bán sẽ chuyển quyền sử dụng đất, bên mua trả tiền cho bên bán để nhận quyền sử dụng đất. Sự thỏa thuận này được đảm bảo bằng cách ghi lại trong văn bản. Hay nói cách khác, văn bản này chính là hợp đồng mua bán nhà đất.

Một số lưu ý khi làm hợp đồng mua bán nhà đất 2020

  1. Hợp đồng mua bán nhà đất cần phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  2. Các đối tượng trong hợp đồng thống nhất và trao quyền các nghĩa vụ: Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và nghĩa vụ nộp phí thẩm định hồ sơ. Một số luật áp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp.
  3. Các điều khoản cần có trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đảm bảo quyền lợi cho hai bên bao gồm:
  • Thông tin cá nhân của các hai bên chuyển nhượng
  • Giải thích các thuật ngữ
  • Đối tượng trong hợp đồng
  • Giá bán và phương thức thanh toán
  • Thời gian bàn giao đất
  • Một số điều khoản nếu hai bên vi phạm hợp đồng
  • Trách nhiệm của hai bên về việc thực hiện hợp đồng
  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
  • Các trường hợp bất khả kháng
  • Cam kết của các bên
  • Ngôn ngữ trong hợp đồng
  • Hiệu lực của hợp đồng…

Hợp đồng mua bán nhà đất cần phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 

Xem ngay: Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp mới nhất hiện nay 2020

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất 2020

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán nhà đất 2020, hãy tham khảo các mục và áp dụng khi bạn cần.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất chi tiết như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………………………………………………………

– Diện tích: ………………………………………m2 (Bằng chữ:………………………………………………………………..)

– Hình thức sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………….

+ Sử dụng riêng: …………………………………………………………………………………….m2

+ Sử dụng chung: …………………………………………………………………………………..m2

– Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………

Những hạn chế trong quyền sử dụng đất (trường hợp nếu có): ……………………………………………………………………………..

2.2. Tài sản gắn liền với khu vực đất chuyển nhượng: ……………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ……………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐÃ THỐNG NHẤT

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được nêu tại Điều 1 của Hợp đồng là: …………………đồng việt nam/ USD,..

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………….đồng Việt Nam/ USD,…).

2.2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………………………………………………………………

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 sẽ do hai bên tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ CÓ THỂ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ NÊU TRÊN

3.1. Bên A có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền chuyển nhượng và sử dụng đất, cùng các giấy tờ liên quan

3.2. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A sẽ chịu trách nhiệm thực hiện.

ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI KHU VỰC ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

4.1. Bên A phải có trách nhiệm và nghĩa vụ giao tất cả hợp đồng và những giấy tờ liên quan chp bên B.

4.2.Việc thực hiện các trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền tthuộc về bên B.

ĐIỀU 5: VỀ TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ GIỮA CÁC BÊN

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do hai bên thống nhất và có trách nhiệm thực hiện nộp.

ĐIỀU 6: MỘT SỐ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Nghĩa vụ bên A:

a) Chuyển giao đất cũng như những tài sản gắn liền với đất cho bên B như đã thoả thuận;

b) Giao đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến tài sản đất cho bên B.

6.2. Quyền của bên A:

Trường hợp bên B chưa thanh toán đầy đủ số tiền bên A sẽ;

a) Gia hạn để bên B có thể hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và phải bồi thường thiệt hại;

b) Bên B sẽ phải trả lãi đối với số tiền chậm theo Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán cho bên A.

ĐIỀU 7: MỘT SỐ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Nghĩa vụ bên B:

a) Bên B có trách nhiệm trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;

b) Bên B phải đảm bảo đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bên B cần đảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

d) Bên B có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

7.2. Một số quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A giao cho bên B các giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất nêu trên;

b) Bên B sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;

c) Bên B sẽ được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 8: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên, trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

Trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn không giải quyết bằng biện pháp hòa bình thì một trong hai có thể yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Luật pháp sẽ đứng ra giải quyết vấn đề giữa các bên liên quan.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN THAM GIA CHUYỂN NHƯỢNG

Bên A và bên B sẽ có trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan dưới đây:

9.1. Bên A cam kết :

a) Những thông tin về các bên liên quan, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là có thực, đúng với thực tế;

b) Thửa đất thuộc phạm vi được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật;

c) Tại thời điểm kết giao Hợp đồng :

– Phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn theo tình thần tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Hai bên thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan một số điều như sau :

a) Bên B đã nắm rõ thông tin cùng các giấy tờ liên quan được nên trong hợp đồng này. Cùng với các giấy tờ về quyền sử dụng đất, các quyền sở hữu tài sản liên quan tới đất;

b) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

c) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận được ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên đều hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp đã được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đều đã hiểu, đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ký kết hợp đồng

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên sẽ sở hữu một bản và có giá trị như nhau.

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: ………………………………………………………………………

Tôi , Công chứng viên thuộc phòng Công chứng số….

CÔNG CHỨNG:

 

– Tại thời điểm bản hợp đồng mang đi công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng đều năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận nêu trên của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………………………………………………………………………………………

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Bản Hợp đồng nêu trên sẽ được lưu một bản tại văn phòng chứng chỉ.

Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là tổng hợp những điều cần biết khi làm hợp đồng mua bán nhà đất 2020 mới nhất. YouHomes mong rằng bài viết sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình mua bán nhà đất.

Xem ngay:

Tổng hợp 20+ mẫu thiết kế nội thất chung cư 60m2 đẹp

Tìm hiểu về thủ tục mua bán căn hộ chung cư

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

© Copyright 2018. Made with love by Tinnoithat.net.